Cách trang chấm điểm
Mỗi sản phẩm được chấm trên thang 5 theo cùng một bộ tiêu chí cố định, để bạn đọc tự kiểm lại được. Trọng số dưới đây công khai và chỉ đổi khi có ghi chú ngày đổi.
Hai loại đánh giá
Đã cầm thật
Người viết đã dùng sản phẩm trong công việc hoặc ở nhà. Bài nêu thời gian dùng và hoàn cảnh dùng.
Chấm theo thông số
Chưa cầm sản phẩm. Điểm dựa trên thông số hãng công bố, điều kiện bảo hành và kinh nghiệm nghề. Bài ghi rõ điều này ngay đầu.
Tiêu chí cho máy lạnh
| Tiêu chí | Trọng số | Đo bằng gì |
|---|---|---|
| Hợp công suất với nhu cầu | 25% | Công suất công bố so với diện tích ghi trong bài |
| Tiết kiệm điện | 25% | Có inverter, nhãn năng lượng công bố |
| Bảo hành & dịch vụ | 20% | Thời hạn bảo hành máy nén và toàn máy, mạng lưới bảo hành |
| Dễ bảo trì | 20% | Tháo lưới lọc dễ, linh kiện thay thế dễ tìm (góc nhìn người làm bảo trì) |
| Độ ồn | 10% | Độ ồn dàn lạnh công bố (dB) |
Tiêu chí cho dụng cụ
| Tiêu chí | Trọng số | Đo bằng gì |
|---|---|---|
| An toàn | 30% | Chứng nhận và cấp an toàn công bố (ví dụ cấp CAT với đồng hồ đo điện), cách điện |
| Độ bền | 25% | Vật liệu, bảo hành, trải nghiệm dùng thật nếu có |
| Dễ dùng cho người mới | 20% | Hướng dẫn, trọng lượng, thao tác |
| Đáng tiền | 15% | So với các mẫu cùng tầm giá tại thời điểm viết |
| Phụ kiện & linh kiện thay | 10% | Pin, mũi, đầu thay có dễ mua không |
Luật cứng
- Dưới 4/5 điểm thì không vào danh sách "nên mua".
- Hãng gửi hàng hoặc trả tiền không được quyền xem trước, sửa bài hay đổi điểm. Nếu có hàng tặng, bài ghi rõ.
- Không ghi giá cố định. Giá thay đổi theo ngày; bạn xem giá tại cửa hàng.
- Thấy sai thì sửa, và ghi ngày sửa + nội dung sửa ở cuối bài.